mũ mấn

Học thuật
Thân thiện
mũ mấn

Một người phụ nữ đội mũ mấn trắng trong một buổi lễ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại làm bằng vải trắng, hình dạng giống cái phễu: Đây một loại truyền thống của phụ nữ Việt Nam, được sử dụng trong các nghi lễ tang ma.
    • Vật phục sức dành riêng cho người phụ nữ trong tang lễ: "Mũ mấn" được đội khi người phụ nữ tang, cụ thể khi đưa ma (tiễn đưa) cha mẹ hoặc chồng, biểu thị sự thương tiếc hiếu thảo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các , các mặc áo dài trắng, đội mũ mấn khi tiễn đưa người quá cố.
    • Theo phong tục xưa, con dâu phải đội mũ mấn trong lễ tang của bố mẹ chồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đội mũ mấn": Hành động mang tính nghi lễ, thể hiện địa vị trách nhiệm của người phụ nữ trong gia đình khi tang.
    • ấy đã nghiêm trang đội mũ mấn suốt thời gian diễn ra tang lễ.
Biến thể từ gần giống
  • Khăn tang (n): Vải hoặc khăn màu trắng hoặc đen dùng để đội đầu hoặc quấn đầu trong tang lễ, phổ biến hơn có thể dùng cho cả nam nữ.
  • Áo dài trắng (n): Trang phục thường đi kèm với "mũ mấn" của phụ nữ trong tang lễ truyền thống.
Từ đồng nghĩa
  • tang (n): Từ chỉ chung các loại dùng trong việc tang. ("Mũ mấn" một loại " tang" đặc thù cho phụ nữ theo phong tục cụ thể).
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Tính chất văn hóa - lịch sử: "Mũ mấn" một từ mang đậm dấu ấn văn hóa phong tục cổ truyền của Việt Nam. Ngày nay, việc sử dụng "mũ mấn" trong tang lễ đã ít phổ biến hơn, chủ yếu xuất hiện trong các gia đình theo nếp xưa hoặcmột số vùng quê.
  • Đối tượng sử dụng: Chỉ dành cho phụ nữ (thường con gái, con dâu, vợ) trong tang lễ của những người vai vế cao trong gia đình (cha mẹ, chồng).
mũ mấn

Một người phụ nữ đội mũ mấn trắng trong một buổi lễ.

  1. bằng vải trắng hình phễu của đàn bà đội khi đưa ma bố mẹ hoặc chồng.